traps in english tests

Traps thừơng gặp trong đề thi tú tài, đại học

Chào các bạn, trong các đề thi tú tài, đại học có nhiều câu không khó nhưng vẫn có nhiều thí sinh làm sai. Lý do là do người ta cài sẵn những cái bẫy trong đó. Vậy làm thế nào tránh được chúng? Chỉ có cách ngay từ bây giờ học cách thức nhận diện chúng mà thôi. Dưới đây là 30 cái bẫy thừong gặp cùng những bí quyết để trị chúng :
(nguồn: ETF )1. He suggested going to the beach the next afternoon.

  1. “What about going to the beach tomorrow afternoon?” He said.
  2. “Why don’t you go to the beach tomorrow afternoon?” He said.
  3. “Will I go to the beach tomorrow afternoon?” He said.
  4. “Let’s go to the beach in the afternoon?” He said.

Không ít thí sinh gặp những câu dạng này thường “choáng” vì chúng vừa dài vừa “tùm lum tá lả” hết , mà đã choáng thì “tay chân bủn rủn” không còn đầu óc minh mẫn để làm nữa. Cho nên ngay từ bây giờ các em phải tập làm quen và trang bị “vủ khí” để trị chúng, từ đó mà tự tin khi làm bài.
Trở lại câu đề cho, đối với các dạng này các em không nên đọc từng câu vì sẽ mất nhiều thời gian mà phải biết nhìn thoáng qua cả 4 câu một lượt để tìm xem sự khác biệt nằm ở đâu.
Cả 4 chọn lựa đều khác nhau khúc đầu, riêng câu d khác đoạn cuối , ngay lập tức các em phải chụp ngay chỗ khác nhau này để xem xét coi có loại nó ra được không.
Nhìn sơ qua thấy các câu đều trong ngoặc kép, tức là câu tường thuật, nhìn lên đề thấy có the next như vậy khi còn trong ngoặc nó phải là tomorrow => loại câu d
Tiếp đến ta thấy cấu trúc đề : suggest + Ving là câu “rủ rê” cùng làm gì đó , nhìn xuống thấy câu b là you làm , câu c là Ilàm cho nên loại hết cuối cùng chọn câu a : cùng làm.

Cấu trúc cần nhớ :
Suggest + Ving => câu đề nghị có người nói cùng làm
Ví dụ:
Mary suggested going to the cinema. Mary đề nghị đi xem phim ( cô ấy cũng đi cùng với người nghe )

Suggest that S (should ) + Bare inf. => câu đề nghị chỉ có S làm ( người nói không làm)
Ví dụ:
Mary suggested Tom (should) go to the cinema. Mary đề nghị Tom nên đi xem phim ( cô ấy không đi cùng với người Tom )

What about + Ving => câu rủ có người nói cùng làm
Ví dụ:
What about going to the cinema? Cùng đi xem phim nhé ( cô ấy cũng đi cùng với người nghe )

Why don’t we + Bare inf. => câu rủ có người nói cùng làm
Let’s + Bare inf. => câu rủ có người nói cùng làm

Why don’t you + Bare inf. => câu đề nghị chỉ có you làm ( người nói không làm)
Nắm vững cách sử dụng các mẫu này các em sẽ nhanh chóng loại được các câu sai khi gặp đề có nội dung tương tự.

2. ___________ that few buildings were left in the town.
a. Such was the strength of the earthquake
b. So strong the earthquake was
c. Such the strength of the earthquake was
d. So was the strength of the earthquake
Câu này mới xem vô cũng rối mù phải không các em?
Nhìn sơ vào ta cũng thấy ngay là nó thuộc cấu trúc so..that / such …that , nhưng thấy so / such lại nằm đầu câu thì các em phải nghĩ ngay đến cấu trúc đảo ngữ của chúng, mà hễ nói đảo ngữ là phải có “đảo” cái gì đó , nhìn vô thấy cówas thì các em phải biết loại ngay câu b và c vì was nằm phía sau , không đảo lên .
Hai câu còn lại chỉ cần các em biết công thức là so luôn đi với tính/trạng từ còn such đi với danh từ , dễ dàng thấy ngay câu d có so mà không có tính/trạng từ nên loại , còn lại câu a
2) ___________ that few buildings were left in the town.
a. Such was the strength of the earthquake
b. So strong the earthquake was
c. Such the strength of the earthquake was
d. So was the strength of the earthquake
Tóm lại để làm được câu dạng này các em chỉ cần nắm 2 nguyên tắc sau:
– so/such đầu câu thì phải có đảo ngữ
– so + tính/trạng từ – such + danh từ
Các em phải luyện cách làm bài dựa vào các nguyên tắc căn bản như vậy chứ không nên học chi tiết từng chút vừa mau quên, mặt khác khi làm bài nếu xét chi li sẽ rất mất thời gian

3.Rice is twice_______ it was ten years ago.
a. more expensive than
b. much expensive as
c. as expensive as
d. as expensive than
Đây là dạng đề cho về so sánh tính từ, cấu trúc thường ra là :
Trộn lẫn các công thức với nhau như vừa có công thức tính từ dài vừa ngắn
Ví dụ:
more taller than ( vừa dùng more của tính từ dài vừa thêm er của tính từ ngắn)
Vừa dùng so sánh nhất vừa dùng so sánh hơn
Ví dụ:
The most beautiful than ( most của so sánh nhất, than của so sánh hơn)
Áp dụng sai đối tượng
Ví dụ:
Among Tom, Mary and Jonh, he is taller ( so sánh hơn chỉ dùng cho 2 đối tượng, trong khi câu đề cho 3 đối tượng)
Sai công thức của các cấu trúc so sánh kép, so sánh số lượng, số lần.
Như vậy, các em thấy đó, chỉ có 1 câu đơn giản thế thôi mà đòi hỏi thí sinh phải nắm vững hết các cấu trúc về so sánh mới có thể làm được.
Trở lại câu đề nhé:
– Câu a :more expensive than
tính từ dài nên dùng more than không có gì sai => để đó
– Câu b : much expensive as
so sánh bằng mà có 1 chữ as nên sai => loại
– Câu c : as expensive as
so sánh bằng có đủ as ..as nên không có gì sai => để đó
– Câu d : as expensive than
as của so sánh bằng mà dùng chung than của so sánh hơn nên sai => loại
Như vậy còn 2 câu a c , nhìn lên câu đề có twice ( hai lần) ta nhớ ngay đến công
thức so sánh số lần => dùng so sánh bằng => chọn C
Thầy phân tích dài dòng cho các em hiểu thôi chứ nếu vững thì các em có thể làm
nhanh khi nhìn lên thấy twice là biết ngay so sánh bằng và nhìn xuống 4 chọn lựa để chọn ngay ra đáp án đúng

Tóm tắt văn phạm về so sánh tính từ:
So sánh bằng:
as adj as
not so/as adj as
So sánh hơn:
Ngắn: er than
Dài : more ..than
So sánh nhất:
Ngắn:the …est
Dài : the most
So sánh có số lần: dùng so sánh bằng
Ví dụ:
I am twice as heavy as you : tôi nặng gấp đôi bạn
So sánh có số lượng: dùng so sánh hơn

Ví dụ:
I am ten kilos heavierthan you : tôi nặng hơn bạn 10kg

4. Tom has _________ Mary.
a. twice more apples than
b. twice as many apples as
c. as many twice apples as
d. as many apples as twice

Dù đã “kinh nghiệm đầy mình” khi biết được rằng có “ số lần” thì phải dùng so sánh bằng ( loại được câu a) nhưng câu này vẫn còn tới 3 câu dùng so sánh bằng ! pó tay chăng ? khà khà, đâu dễ thế phải không các em ? chỉ cần biết rằng “số lần” đứng trước as …as thì ok liền phải không nào ? vậy thì còn chờ gì nữa mà không chọn câu b
a. twice more apples than
b. twice as many apples as
c. as many twice apples as
d. as many apples as twice

5 .The cello is shorter and slender than the trouble bass.

The celloKhà khà, câu này cũng khối người dính bẫy đây !
xem cũng không thấy gì sai => cho qua
shortertính từ ngắn so sánh hơn thêm er => đúng => cho qua
slendertương tự như trên => cho qua
the troubleba “thằng” trên không có gì,
vậy “thằng” cuối này chắc là có vấn đề => chọn !
Logic quá phải không các em ? nhưng hởi ôi, dính bẫy rồi !
Vấn đề là ở chỗ chữ slender không phải là so sánh tính từ ( không phải tính từ slender ) mà cả chữ slender là một tính từ bình thường chưa có so sánh gì cả, nếu muốn so sánh thì phải thành slenderer mới đúng, vậy ra là sai chỗ này đây, rút kinh nghiệm nhé
5) The cello is shorter and slender than the trouble bass.
Còn một cái nữa mà nhiều em hay thắc mắc là dùng much more có đúng không, đã dùng more ( so sánh của much) rồi mà sao còn much nữa ? thực sự much đứng trước more là chỉ mức độ nhiều hay ít của “sự hơn”.
Ví dụ:
I am much more beautiful than you ( tôi đẹp hơn bạn nhiều)
Chúc các em vững vàng về mấy “cái vụ” so sánh này nhé !

6. I would like to go to school as the one my sister goes to.
Đa số các em khi làm câu này hay chọn c hoặc d , vì the one thấy cũng hơi “kỳ kỳ”, còn câu d thì cũng ” nghi nghi” chỗ chữ to. Cũng có em xem xét chữ as nhưng vì “vững lí thuyết” nên thấy không có gì sai. Lí thuyết cơ bản về dùng as là : sau nó là mệnh đề, mà thấy có goes nên là mệnh đề rồi !
Theo “thống kê” thì có 60% chọn c , 20% chọn d, 10% chọn a và 10% chọn b
Lí luận của họ là :
60% chọn c : thấy 3 cái kia không có gì sai và c thì cũng hơi …lạ
20% chọn d : nghi cái chữ to
10% chọn a : sau like phải dùng Ving
và 10% chọn b : 5% “chọn đại” và 5% hiểu bài
ĐÁP ÁN: câu b ( as => like)
Câu a sai vì sau would like dùng to inf là đúng . nhiều em không chú ý phân biệt giữa like và would like : sau like mới có thể đi với Ving còn would like thì không thể
Ẩn ý của đề : đòi hỏi thí sinh không những biết cách phân biệt và sử dụng as – like mà còn phải biết phân tích cấu trúc câu, nhận ra một mệnh đề quan hệ ngay khi nó bị lược bỏ đại từ quan hệ ( cái này mới khó )
Các em thấy đấy, đề thi đại học thường rất hóc búa, nó thường kết hợp 2 cấu trúc văn phạm trong một câu . Trở lại đề bài, như đã nói sơ ở trên as thường đi với mệnh đề, mới nhìn ta thấy có goes to tưởng là mệnh đề nhưng thật ra sau aschỉ là một danh từ ( the one) còn my sister goes to chỉ là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho the one mà thôi, viết đầy đủ là : the one that my sister goes to.
Cấu trúc cần nhớ :
Phân biệt like – as
1) Nếu phía sau có mệnh đề
– Dùng as
2) Nếu phía sau không có mệnh đề
– Dùng like với nghĩa : giống như
– Dùng as với nghĩa : thật sự là
Như vậy các em cũng thấy là nếu phía sau có mệnh đề thì dễ rồi vì chỉ có 1 chọn lựa, nhưng không có mệnh đề thì rất khó vì cả as và like đều có khả năng sử dụng tùy theo nghĩa.
Ví dụ:
He climbed up the tree like a monkey ( anh ta leo lên cây như khỉ ) => việc leo của anh ta giống con khí chứ bản thân anh ta không phải là …khỉ !
He worked in that company as an engineer ( anh ta làm kỹ sư trong công ty đó ) => anh ta làm kỹ sư thiệt chứ không phải giống.
3) Một số cụm thành ngữ cần nhớ:
Look like : trông giống như
Sound like : nghe có vẻ như
As usual : như thường lệ
As always : như mọi khi
Work as + nghề : làm nghề
Be used as : được dùng làm
such as : như là
like father like son : cha nào con nấy
The same as : giống

7. That we need to increase our sales are clear; what is not so clear is how we can best carry out it
Câu này thì các em thí sinh dễ chọn C vì thấy nó phức tạp , kế đến cũng có thể chọn A vì thấy that đầu câu kỳ quá , tuy nhiên đáp án là B ( are => is )
Giải thích:
Mệnh đề danh từ That we need to increase our sales luôn có động từ là số ít
Cấu trúc cần nhớ:
Khi chủ từ là mệnh đề danh từ, to inf. , Ving thì động từ luôn số ít.
ví dụ:
What he says is true.
Where She has gone is unknown.
To see is to believe.
Learning English is difficult.

8. __________ your brother, who has worked for that company for 10 years, contract his travel agent, he may get a much better fare.
(A) if (B) unless (C) should (D) had

Câu này mới nhìn vào cũng đã thấy là có nội dung kiểm tra về câu điều kiện. Câu D dùng had là câu loại 3, ta dễ dàng loại được ngay. Tuy nhiên 3 câu còn lại khá rắc rối, đòi hỏi phải dịch nghĩa mới phân biệt được giữa if và unless. Nếu các em ngồi đó mà dịch nghĩa thì … trúng kế người ra đề rồi ! vì cho dù cuối cùng các em chọn if hay unless thì cũng …trật lất ! Người ra đề, trong câu này không kiểm tra về nghĩa mà về văn phạm. Câu C là chính xác, bởi vì động từ trong mệnh đề làcontractkhông thêm s dù chủ từ của nó là ngôi thứ 3 số ít ( your brother) do đó phải hiểu là trước nó có should nhưng do đảo ngữ nên nằm trước chủ từ.

Cấu trúc cần nhớ :
Thông thường theo công thức câu điều kiện các em không thấy có should nhưng thực tế ở trình độ nâng cao người ta vẫn dùng should cho nên nếu các em không nắm chỗ này thì dễ loại câu nào có should. Ngoài ra người ta còn kết hợp với việc đảo ngữ làm cho phức tạp thêm. Chưa hết, trong câu này người ta chen vào một mệnh đề quan hệ để làm chủ từ và động từ trong câu xa nhau nhằm làm cho thí sinh khó nhận ra sự mâu thuẩn của chủ từ số ít và động từ không thêm s.


9. We are not permitted entering the factory after 6 P.M. without authorization
Câu này thầy nói ngay là đáp án b nhưng nhiều em vẫn “lấy làm ngạc nhiên” vì “theo như đã học” thì động từ theo sau permit phải thêm ing cho nên câu trên chỗ đó là đúng chứ đâu có gì sai ?
Đây là lỗi thường gặp khi các em học chưa “đến nơi đến chốn” . Khi chia động từ , ta luôn phải xem nó thuộc mẫu nào : VOV ( hai động từ cách nhau bằng một túc từ) hay V V ( hai động từ đứng kế nhau không có túc từ ở giữa). Đối với mẫu V V thông thường các động từ permit, allow, recommend .… sẽ được theo sau bởi một Ving. “Uả vậy câu trên càng đúng chứ sau thầy ? ” từ từ các em ! thử xem đó là mẫu gì nhé :
Đó là mẫu VOV !
Thiệt mà ! nhưng bởi vì là bị động nên cái O đó bị đem ra thành S rồi nên ta thấy nó giống V V vậy thôi, xem thử ví dụ nhé:

I allowed him to go out.
Mẫu VOV nên dùng to inf. ( ok chứ ? )
Thử đổi thành bị động xem:
He was allowed to go out.
Khà khà, không có gì ngạc nhiên chứ các em ?

Cấu trúc cần nhớ :
Khi thấy các động từ đi với ving nhưng mà bị động thì sau nó phải là to inf.

10. Tom has not completed the assignment yet, and _______

a. Mary has, too.
b. Mary hasn’t either.
c. Neither hasn’t Mary.
d. So has Mary.
Câu này dễ mà cũng khó. Khó là đối với những người không biết công thức “cũng vậy, cũng không”, còn dễ là những người biết công thức đó.
Nói tóm lại luôn thế này: Nếu các em thấy đằng trước có not thì chỉ được phép dùng neither hoặc either mà thôi, còn ngược lại đằng trước không có not thì chỉ được dùng so, too mà thôi.
Tới đây các em đã loại được câu a và d rồi nhé, còn b và c thì nhớ là neither bản thân nó mang nghĩa “not‘ trong đó nên không dùng not nữa. Vậy là đáp án đã rõ : câu b

a. Mary has, too.
b. Mary hasn’t either.
c. Neither hasn’t Mary.
d. So has Mary.
Cấu trúc cần nhớ :

Too – so : cũng vậy
Dùng trong câu xác định.
Công thức :
Câu xác định, S [] , too
Câu xác định,
so [] S

[] : là động từ đặt biệt, hoặc trợ động từ (nhìn ở câu đầu )
am a teacher, so is he ( tôi là giáo viên, anh ta cũng vậy )
am a teacher, he istoo
Ghi chú : câu đầu có to be nên câu sau cũng dùng to be

He likes dogs, so do I
He likes dogs, I do, too (anh ta thích chó, tôi cũng vậy )
Ghi chú :
Câu đầu không có động từ đặt biệt, câu sau phải mựon trợ động từ.


Neither – either cũng không

Dùng trong cho phủ định
Công thức :
Câu phủ định, neither [] S
Câu phủ định, S []
not either
[] : giống như trên

I don’t like dogs, neither does he
I don’t like dogs, he does not either (tôi không thích chó, anh ta cũng không )

11) It was in this house _______ he was born.

a. which
b. in which
c. that
d. where

Đối với câu này, đa số các em khi làm bài thường chọn b hoặc d vì nhìn phía sau thấy was born => sinh ra thì phải ở một nơi chốn nào đó chứ ! Mà nếu dễ vậy thì là đề thi lớp 10 rồi chứ đâu phải tú tài, đại học phải không các em ? 
Thật ra, đề nó gài bẩy ở chỗ mệnh đề đầu: It was in the house, nếu ta chọn where hoặc in which thì nhìn mệnh đề sau có vẽ hợp lý => mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên nếu là mệnh đề quan hệ thì khi xem xét về nghĩa của toàn câu ta sẽ thấy có vấn đề. Thử tách 2 câu ra xem nhé:
It was in this house. I was born in it.
It ở câu đầu mang nghĩa gì ? “nó” chăng ? “nó” nào ? “nó” nào ở trong căn nhà ? mơ hồ quá phải không ? câu hợp lý để dùng mệnh đề quan hệ sẽ là :
This was the house. I was born in it.
Khi ấy lúc nối câu sẽ thành: This was the house in which I was born.
Vậy cấu trúc trên là gì mới hợp lý? Đó là: câu chẽ !( it was …that...) 
Khi câu chưa bị “chẽ” là :
I was born in this house.
Muốn nhấn mạnh cụm “in this house” ta chỉ việc đem nó đặt vào giữa “it was …that..” là xong
Cuối cùng ta có đáp án:
It was in this house _______ he was born.
a. which
b. in which
c. that
d. where

Cấu trúc cần nhớ :
Khi thấy đầu câu có IT thì coi chừng đó là cấu trúc câu chẽ, từ đó chọn THAT

12) “will you please water the plants while I am away?”

a.He begged me to water the plants while he was away
b.He persuaded me to water the plants while he was away
c. He asked me to water the plants while he was away
d. He wanted to know if I would water the plants while he was away

Hôm nay chúng ta “làm việc” với câu tường thuật thử xem sao nhé
Nhìn vô thấy câu hỏi , liếc xuống thấy câu D có if nên chọn ngay ! nhưng …. sai bét rồi ! Kỳ vậy ta ? hỏng lẽ đây là dạng câu mệnh lệnh ? chắc vậy vì có chữ please , nhưng dòm qua 3 đáp án còn lại đều …đung mẫu mệnh lệnh mới chết chứ ! Vấn đề là “ý” của câu “muốn” gì
Câu a : beg = van nài
Câu b : persuade = thuyết phục
Câu c : ask = kêu , bảo, yêu cầu …
Nếu chịu khó phân tích như thế thế thì các em cũng không mấy khó khăn để tìm ra đáp án là câu C phải không ? 

Cấu trúc cần nhớ :
Khi làm câu tường thuật mà gặp câu có dấu chấm hỏi thì phải xem xét cho kỹ xem có phải câu hỏi hay là câu mệnh lệnh, câu đề nghị “ẩn” mà chọn đáp án phù hợp

13) The police made the boat turn back.

a.The boat was made turn back by the police.
b.The boat was made turning back by the police.
c. The boat was made to turn back by the police.
d. The boat made to turn back by the police.

Mới vô ta có thể loại ngay câu d bằng 2 lý luận sau:
– Nhìn a,b,c đều có đạo đầu giống nhau : The boat was made , chỉ có câu d là khác nên theo phương pháp “khác thì loại”. Tuy nhiên phương pháp này không bảo đảm lắm, chỉ áp dụng khi làm không kịp giờ

– Thấy “the boat” là túc từ câu đề mà các chọn lựa lại lấy ra làm chủ từ nên biết ngay là cấu trúc bị động, mà bị động thì phải có to be nhưng câu d lại không có nên loại.

Trong 3 câu còn lại các thí sinh rất dễ chọn câu a vì thấy nó đúng với cấu trúc bị động, tuy nhiên đáp án lại là câu C. Lạ không nhỉ ? tự nhiên thêm to vào ? 
Sự thực là vậy, như thế mới gọi là bẫy !

Cấu trúc cần nhớ :
Mẫu V O V
Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:
a) Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng là :V2  bare.inf. thì khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf. (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )
Ví dụ:
They made me go
=> I was made to go. ( đổi go nguyên mẫu thành to go )
They let me go.
=> I was let go. ( vẫn giữ nguyên go vì V1 là let )

14) We are kept ______ by the sun.
a.warm
b. warmly
c. most warmly
d. more warm

Câu này mới nhìn vào cũng tưởng dễ vì thấy sau động từ thì phải dùng trạng từ và chọn câu b. Tuy nhiên ( lại tuy nhiên ! ) “sự đời” đâu đơn giản thế ! nhất là mấy câu trong đề đại học 
Câu a mới là đáp án chính xác. Có lạ không khi mà tính từ đi với động từ ? không lạ nếu ta biết rằng có những mẫu câu như vậy. Đúng ra khi chủ động thì ta dễ thấy hơn:
The sun keeps us warm.
Công thức : keep + O + adj thì chắc các em không lạ , nhưng người ta đổi sang bị động đễ dễ “dụ” các thí sinh vào bẫy ấy mà

Cấu trúc cần nhớ :
Mẫu câu : V + O + adj khi đổi sang bị động sẽ thấy tính từ đứng kế bên động từ, các ví dụ thường gặp của mẫu này là :
Can you push the door open?
The cat licked the saucer clean.
He set the bird free.
The cold weather is turning the leaves yellow.
The pain drove her almost mad.
You’ve made your shoes muddy

15) What kind of film do you prefer ______ TV ?
a.in
b.on
c. to
d. at

Câu này khi làm bài thường kết quả ngược đời thế này: các thí sinh “hơi dở dở” thì làm đúng còn các thí sinh “hơi giỏi giỏi” thì lại làm sai !
“Hơi giỏi giỏi” tức là biết được động từ prefer hay đi với TO, còn “hơi dở dở” tức là không biết điều đó mà chỉ biết TV đi sau giới từ ON ( lại đúng kiểu “ăn may” mới chết ! )

Vậy vấn đề là làm sao để biết chỗ đó lệ thuộc vào chữ nào : prefer hay TV ?
Muốn hiểu rõ các em phải nắm vững kiến thức về sử dụng prefer ….to .……… ( thích ..hơn ….) từ đó xét vào nghĩa câu cụ thể . Câu trên không có nghĩa …thích hơn TV mà là : thích loại phim gì trên TV nên không thể sử dụng to được.
29) “Let’s go for a walk in the park,” said Andrew.

A. Andrew suggested going for a walk in the park.

B. Andrew suggested that they go for a walk in the park.

C. Andrew suggested that they should go for a walk in the park.

D. All are corect.

Thường thì nếu không vững cấu trúc sẽ dễ chọn câu A, câu A thì không có gì sai nhưng cả B và C cũng đúng nên đáp án là D.

Cấu trúc cần nhớ :
– Suggest + Ving : đề nghị cùng làm gì đó

Suggest that S (should ) + Bare inf. ( có should hoặc không cũng như nhau )
(Xem thêm lại tại câu số 1 )
30 ) Do you know that Alice is married ______ a singer ?

A. __
B. with
C. to
D. for

Thường thì theo tiếng Việt các em dễ chọn B (with ), còn em nào nhớ “mang máng” thì chọn C (không điền gì cả ) 

Chỉ có em nào biết cách dùng chữ này thì mới chọn đúng : C (to)

Cấu trúc cần nhớ :
Be married to sb ( có be to )

How long have you been married to her ?

Marry sb ( không có be không to )
She married a rich doctor.

31) Thank you very much. It’s very________ you to help me.

A. good with

B. good of
C. good for

D. good about
Câu này đa số các em sẽ chọn C (good for) vì nghĩ rằng good thường đi với 1 trong 2 giới từ là at và for, mà trong đây không có at nên an tâm chọn for. Phạm sai lầm này bởi vì các em không nắm vững cấu trúc sau đây:

Cấu trúc cần nhớ :

Trong cấu trúc dùng với chủ từ giả it, cần phân biệt 2 loại sau:

1) It is + Adj + for sb + to inf.

It is very difficult for me to answer this question. tôi thấy khó mà trả lời câu hỏi này

2) It is + Adj of sb to inf.

It is very kind of you to help me. ( bạn rất tốt bụng khi giúp tôi )

Vấn đề rắc rối ở đây là làm sao phân biệt giữa 2 mẫu này ( for sb và of sb )

Dùng of khi nào tính từ trong đó nói về nhận xét của người ngoài về tư chất của người thực hiện hành động như :ngớ ngẩn ( silly ), ngu ( stupid), hào phóng ( generous) , tốt bụng ( kind), thông minh ( intelligent)….

Dùng for khi nào tính từ trong đó nói lên cảm giác của chính người thực hiện hành động đó.

Ví dụ:
It is very generous of you to give me a lot of money. ( bạn rất hào phóng khi cho tôi nhiều tiền

=> Đây là nhận xét của người tôi về bạn thông qua hành động bạn làm
It is very difficult for me to answer this question. tôi thấy khó mà trả lời câu hỏi này
=> Khi trả lời câu hỏi này tôi cảm thấy rất khó khăn

32) They are looking for a _______ girl named Mary.

A. ten-year-old

B. ten-years-old
C. ten’s years old
D. ten years of age

Câu này đa số các em sẽ chọn B vì nghĩ rằng ten ( mười tuổi) thì là số nhiều nên years phải có s. Phạm sai lầm này bởi vì các em không nắm vững cấu trúc sau đây:



Cấu trúc cần nhớ :
Tính từ ghép:
Công thức:
Số đếm – danh từ ( các chữ thuộc tính từ ghép đều có gạch nối và đặc biệt là danh từ KHÔNG THÊM S )
Ví dụ:
four-seat car : 1 chiếc xe 4 chỗ ngồi
ten-dollar note : 1 tờ giấy bạc 10 đô
50-year-old man : 1 người đàn ông 50 tuổi
Như vậy đáp án chính xác là câu A
A. ten-year-old
B. ten-years-old
C. ten’s years old

D. ten years of age

33) He had such little money that he couldn’t buytrain ticket.

A. such little
B. couldn’t
C. buy
D. train ticket

Câu nàycó thể các em sẽ lúng túng vì thấy chỗ nào cũng đúng.
Little đi với danh từ không đếm được money => không có gì sai.
Such đi với danh từ + that cũng đúng công thức luôn 
Couldn’t là quá khứ cũng hợp với vế đầu.
C và D cũng đâu có gì sai ?
Đúng là không nhìn thấy vấn đề thì làm gì cũng khó. Xem cấu trúc bên dưới nhé:

Cấu trúc cần nhớ :

SO …THAT( quá …. đến nỗi)

CÔNG THỨC :
SO + ADJ/ADV + THAT + clause

He is so strong that he can lift the box.( anh ta quá khỏe đến nổi có thể nhấc cái hộp)

He ate so much food that he became ill.

SUCH…THAT (quá… đến nỗi… )
Công thức :
SUCH (a/an) + adj + N + THAT + clause

He is such a lazy boy that no one likes him. Anh ta là cậu bé quá lười đến nỗi không ai thích.

He bought such a lot of books that he didn’t know where to put them.

Những điều lưu ý:

– Giữa so that là tính từ hoặc trạng từ.
– Giữa such và that là tính từ + danh từ

Nhưng nếu trước danh từ là : much, many, little, few thì lại dùng so chứ không phải dùng such:
So + (much, many, little, few) + N that ….
Ví dụ:
->He bought so many books that he didn’t know where to put them.

Như vậy đáp án là câu A:

A. such little => so little

B. couldn’t
C. buy
D. train ticket

34)________ test was given, our class leader managed to get good marks.
A. Whenever
B. Whatever
C. However
D. Wherever

Nếu không rành về cấu trúc ” chữ hỏi + ever” này thì các em chỉ còn nước chọn theo …linh cảm thôi !
Nếu em nào biết về cấu trúc ” chữ hỏi + ever” với nghĩa ” bất cứ..” thì sẽ dịch các chọn lựa trên lần lượt theo nghĩa như sau:

– Bài kiểm tra được cho bất cứ khi nào, thì gã lớp trưởng của tôi cũng làm được điểm cao.

– Bài kiểm tra cho ra bất cứ cái gì, thì gã lớp trưởng của tôi cũng làm được điểm cao.

– Bài kiểm tra được cho bất kể thế nào, thì gã lớp trưởng của tôi cũng làm được điểm cao.

– Bài kiểm tra được cho bất cứ nơi đâu, thì gã lớp trưởng của tôi cũng làm được điểm cao.
Xem ra câu nào thấy cũng hợp lý hết, nhất là B và C . Rốt cuộc em nào hên chọn B thì đúng còn xui thì chọn C : trật lất Tại sao B đúng thì xem bài viết sau đây nhé:
Cấu trúc cần nhớ :chữ hỏi + ever

Đây là cấu trúc mà dịch sang tiếng Việt có nghĩa là ” cho dù ….thế nào đi nữa, thì …” . Cấu trúc này có thể đi với N hoặc đứng một mình, có thể làm chủ từ, túc từ, hoặc trạng từ.
Whatever/ whichever thì có thể đi với N hoặc một mình.
However thì có thể đi với tình từ/trạng từ hoặc một mình.

Whenever/wherever/whoever thì chỉ có thể đứng một mình

Ví dụ:
c food you eat, you can’t gain weight. ( cho dù bạn ăn thực phẩm gì bạn cũng không mập lên nổi đâu) => đi với danh từ (food), làm túc từ.
Whatever food are served, I don’t want to eat. ( cho dù món gì được đem ra, tôi cũng không muốn ăn) => đi với danh từ (food), làm chủ từ.
Whatever you eat, you can’t gain weight. ( cho dù bạn ăn gì bạn cũng không mập lên nổi đâu)  => đứng một mình, làm túc từ.

Wherever you go, I will follow you. ( cho dù anh đi đâu, em cũng đi theo- hay dịch theo kiểu “bình dân” là : ông đâu tôi đó )  => trạng từ chỉ nơi chốn.

However tall he is, he can’t reach the ceiling. ( cho dù anh ta cao cở nào, anh ta cũng không thể nào với tới trần nhà) 
Nói thêm một điều là cấu trúc này có thể dùng no matter viết lại bằng công thức sau đây mà không thay đổi nghĩa :
Whenever = No matter when
Whatever = No matter what
However = No matter how
Wherever = No matter where
Whoever = No matter who

……

Trở lại đề bài, theo như những gì đã học thì không có câu nào sai văn phạm, mà về nghĩa thì cũng không có gì sai luôn ! vậy tại sao đáp án lại chỉ chọn có 1 ? Đây lại là chuyện liên quan đến cấu trúc ngữ pháp khác. Trong 4 chọn lựa trên chỉ có Whatever là có thể đi với danh từ, còn 3 cái kia vì là trạng từ nên không thể đi với danh từ. Như vậy nếu chọn 3 cái đó thì chủ từ test là riêng biệt => sai văn phạm do bởi test là danh từ đếm được, số ít mà lại đứng 1 mình không có mạo từ, hay chỉ định từ gì cả !

Gỉa sử câu đề có the trước test thì đáp án sẽ là C :
However the test was given, …. ( cho dù bài kiểm tra được ra như thế nào chăng nữa ….)



About onthidh

student attending entranceexam
This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s