Những tính từ và trạng từ có dạng giống nhau, trạng từ có hai dạng.

Một vài từ vừa là tính từ vừa là trạng từ, một vài từ lại có hai dạng trạng từ khác nhau, và thường chúng được dùng với các cách khác nhau:

Vd : A fast car goes fast.
If you do hard work, you work hard.

Trạng từ có hai dạng như late và lately (đều là trạng từ của tính từ late)

Dưới đây là một số ví dụ :

clean (adv) có nghĩa là “hoàn toàn” khi đứng trước forget và một số nhóm từ chỉ sự chuyển động (ko trang trọng)
——- Sr I didn’t turn up. I clean forgot.
——- The explosion blew the cooler clean through the wall.

dead (adv) được dùng trọng một vài trường hợp có nghĩa “chính xác”, “hoàn toàn” hay “rất:
——- dead certain, dead drunk, dead right, dead slow (chỉ có trong tiếng Anh của người Anh)
——- dead straight, dead sure, dead tired

Chú ý: deadly là một tính từ, có nghĩa “gây ra tai hoạ”, “gây ra chết chóc”. Hình thức trạng từ của từ này có nghĩa là “một cách tai hoạ, chết người”
——- Cyanide is a deadly poison.
——- She was deadly injured in the crash.

direct (adv) nói về một cuộc hành trình và thời khoá biểu (trong tiếng Anh của người Anh)
——- The plane goes direct fron LD to HT without stopping.

easy (adv) được dụng trong nhóm các trạng từ thông dụng
——- Take it easy! (= Relax!)
——- Go easy! (= not too fast!)
——- Easier said than done!
——- Easy come, easy go!

fair (adv) đứng sau một vài động từ
——- to play fair
——- to fight fair
——- to hit something fair and square.

Chú ý : fairly là trạng từ chỉ mức độ, thường bổ nghĩa cho trạng từ hoặc tính từ. Diễn tả mức độ ko cao. Neu bạn nói ai đó fairly nice hay fairly clever thì người đó sẽ ko hài lòng.

fast (adv) “hoàn toàn” trong fast asleep, có nghĩa “chặt”, “cố định” trong hold fast, stick fast.

fine (adv) được dùng trong các nhóm từ thông dụng
——- That suits me fine.
——- You are doing fine.

Trạng từ finely dùng để nói về sự điều chỉnh nhỏ, cẩn thận
——- a finely tuned engine
——- finely chopped onions (= cut up very small)

Flat (adv) được dùng trong âm nhạc có nghĩa là “quá hay”, “quá hấp dẫn” (to sing flat). Trong các trường hợp khác dùng trạng từ là flatly.

free (adv) dùng sau động từ có nghĩa “miễn phí”, freely là tự do, ko hạn chế.
——- You can eat free here.
——- You can speak freely
.

hard (adv) có nghĩa tương tự như hard (adj)
——- Don’t work too hard.
hardly có nghĩa “hầu như ko”
-—— I’ve hardly got any clean clothes left.

High (adv) nói về độ cao, highly diễn tả mức độ cao (thường được hiểu nghĩa “rất nhiều”
——- He can jump really high.
——- It’s highly amusing.

just (adv) có rất nhiều nghĩa
- Về thời gian: ý nhấn mạnh hiện tại hay thời gian gần hiện tại
——- Aline has just phoned.
——- I saw him just last week.
Trong những cụm từ như just after, just before, just when,… just ngụ ý thời gian rất gần với thời gian dc đề cập đến.
——- I saw him just after lunch. (= … very soon after lunch)
- Nghĩa là “chỉ” (ko có gì hơn)
——- I just want someboby to love me – that’s all.
Nghĩa này cũng có thể dc nhấn mạnh bằng cách thêm only
——- I’d only just got to the bath when she phoned.
just có thể được dùng như một chất làm dịu, làm cho câu yêu cầu có vẻ nhẹ nhàng và lịch sự hơn.
——- Could I just use your phone for a moment?
- Với nghĩa “chính xác”
——- What is the time? – It’s just four o’clock.
just as…as có nghĩa ko kém hơn.
——- She’s just as bad-tempered as her father.
Just chỉ sự nhấn mạnh những từ ngữ khác, khi đó nó có nghĩa “đơn giản” (ko có từ khác cho nó)
——- You’re just beautiful.
——- I just love your dress.
Tính từ just có nghĩa “theo công bằng hay pháp luật” đi với trạng từ justly
——- He was justly punished for his crimes.

Late (adv) có nghĩa giống như tính từ late; lately có nghĩa “gần đây”
——- He hate arriving late.
——- I haven’t been to the theatre much lately.

Sharp (adv) được dùng với nghĩa “chính xác”, “đúng” (tròn giờ)
——- Can you be there at 6:00 sharp?
Nó còn có nghĩa trong âm nhạc:
——- to sing sharp : hát quá cao
Và dùng trong các thành ngữ : turn sharp right, turn sharp left (chuyển hướng đột ngột)

Short (adv) dùng trong các thành ngữ cut short (cắt ngang), stop short (dừng đột ngột). Shortly có nghĩa là “sớm”

Well là trạng từ của good, tính từ well có nghĩa là “tốt, khỏe” trái nghĩa với ill

Cuối cùng cũng xong cái đề mục 5 dài dã man này, nó án ngữ lâu quá đi mất 1/ After all dùng với 2 nghĩa:

- “Dù cho điều gì đã được nói/làm trước đây…” hoặc “ngược lại với điều được mong đợi”. Vị trí: thường đứng cuối mệnh đề.

——- I’m sorry, I can’t come after all.
——- I expected to fall the exam, but I passed after all.

- Một nghĩa khác là “chúng ta ko được quên rằng…”. Đưa ra một quan điểm hay một lí do quan trọng mà có lẽ đã bị quên. Vị trí ở đầu và cuối câu.

——- I think we should let her go camping with her boyfriend. After all, she is a big girl now.
——- Of course you’re tired. After all, you were up all night.

2/ Ko có nghĩa “sau cùng”:

After all ko có nghĩa “sau cùng”, “cuối cùng” hay “kết thúc”

——- After the theather we had supper and went to a night club; then we finally went home. (NOT … after all we went home.)

About these ads

About onthidh

student attending entranceexam
This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s